trọng thọ
Định nghĩa
Danh từ:
- Tuổi thọ cao, sống lâu: "trọng thọ" chỉ tuổi thọ đáng kính, thường dùng để nói về người già sống lâu, trên 70 hoặc 80 tuổi, được xã hội hoặc gia đình tôn vinh.
- Hội người cao tuổi: "trọng thọ" cũng được dùng để chỉ tổ chức hoặc câu lạc bộ dành cho người già, như trong cụm "Hội trọng thọ".
Tính từ:
- Có tuổi thọ cao, đáng kính: Dùng để mô tả người sống lâu và được kính trọng vì tuổi tác.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Ông bà em được mừng thọ vào dịp trọng thọ 80 tuổi. (Ông bà em được tổ chức lễ mừng thọ khi đạt tuổi già đáng kính 80.)
- Hội trọng thọ trong làng thường tổ chức sinh hoạt hàng tháng. (Câu lạc bộ người cao tuổi trong làng thường họp mặt định kỳ.)
Tính từ:
- Cụ là người trọng thọ, sống đến 95 tuổi. (Cụ là người có tuổi thọ cao, sống đến 95 tuổi.)
- Gia đình tự hào về bậc trọng thọ trong nhà. (Gia đình cảm thấy vinh dự vì có người cao tuổi đáng kính.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mừng thọ trọng thọ": lễ chúc thọ cho người già, thường vào các dịp tuổi tròn như 70, 80, 90.
- Con cháu tổ chức mừng thọ trọng thọ cho cụ bà. (Con cháu làm lễ chúc thọ trang trọng cho cụ bà nhân dịp tuổi cao.)
"người trọng thọ": người có tuổi thọ cao, được kính trọng.
- Những người trọng thọ trong xã hội cần được chăm sóc đặc biệt. (Những người cao tuổi đáng kính cần được quan tâm và chăm sóc.)
Biến thể và từ gần giống
Thọ (danh từ): tuổi thọ, sự sống lâu.
- Chúc cụ sống thọ trăm tuổi. (Chúc cụ sống lâu đến trăm tuổi.)
Trường thọ (tính từ): sống lâu, thường dùng trong văn phong trang trọng.
- Mong cha mẹ được trường thọ. (Mong cha mẹ sống lâu dài.)
Từ đồng nghĩa
- Cao tuổi: chỉ người có tuổi tác lớn.
- Sống lâu: tuổi thọ kéo dài.
- Lão niên: người già, thường dùng trong văn viết.
Thành ngữ liên quan
- Trọng thọ phước đức: tuổi thọ cao nhờ có phúc đức, đức hạnh.
- Cụ ấy là người trọng thọ phước đức, được cả làng kính nể. (Cụ ấy sống lâu và có đức hạnh, được mọi người tôn trọng.)